Căn hộ cho thuê ven Sài Gòn sinh lợi cao



Khảo sát của Công ty Viethome về thị trường nhà cho thuê với suất đầu tư một tỷ đồng đến 1,5 tỷ đồng một căn cho thấy, chung cư quanh các khu công nghiệp, khu chế xuất của vùng ven, giáp ranh Sài Gòn đang có giá thuê tốt hơn nhà ở trung tâm TP HCM.

Nhiều dự án chung cư nằm gần các khu công nghiệp lớn như: VSip1, Việt Hương, Sóng Thần, Đồng An, Nam Tân Uyên (thuộc địa phận tỉnh Bình Dương giáp ranh với TP HCM) ghi nhận căn hộ 1-1,1 tỷ đồng trở lên có giá thuê phổ biến 8-9 triệu đồng mỗi tháng. Cá biệt các chung cư có vị trí gần đường lớn, kết nối giao thông thuận tiện, nội thất hoàn chỉnh, ở vùng giá 1,2-1,5 tỷ đồng, có thể cho thuê mức giá 12-15 triệu đồng mỗi m2, dù chỉ là căn một phòng ngủ tiêu chuẩn.

Hiệu suất sinh lời từ việc đầu tư cho thuê căn hộ vùng ven và giáp ranh Sài Gòn đạt bình quân 8-9%, thậm chí 10% hoặc cao hơn. Đối tượng thuê các căn hộ này đa phần là giới chuyên gia nước ngoài, cấp quản lý làm việc tại các khu công nghiệp.

Trong khi đó, nhiều dự án chung cư cao cấp tại quận 2, Bình Thạnh 9 (khá gần trung tâm quận 1) có giá vốn đầu tư 4,5-5 tỷ đồng một căn 2 phòng ngủ trở lên, nhưng chỉ cho thuê được quanh vùng giá 30-32 triệu đồng mỗi tháng, tỷ suất sinh lời thấp hơn các căn hộ nhỏ vùng ven. Ngoài ra, nhà chung cư cao cấp tại trung tâm quận 1, 3 với tổng giá trị mỗi căn bình quân 7-8 tỷ đồng một căn và hạng sang 10-15 tỷ đồng mỗi căn trở lên, thường có hiệu suất sinh lời từ việc cho thuê dưới mức 5%.

Nguyên nhân căn hộ vùng ven và giáp ranh Sài Gòn có tỷ suất sinh lời cao hơn nhà ở trung tâm TP HCM là do chi phí vốn bất động sản tại vùng ven vẫn còn ở ngưỡng từ thấp đến vừa phải. Khảo sát này cũng chỉ ra, với nguồn cầu nhà ở lớn từ lực lượng chuyên gia và các cấp quản lý làm việc tại các cụm công nghiệp có khả năng chi trả tốt, thường ký hợp đồng thuê dài hạn, giúp cho căn hộ vùng ven đạt hiệu suất sinh lời từ cho thuê tốt hơn.

Trong khi đó, chi phí vốn bất động sản tại trung tâm TP HCM đã tăng quá nhanh trong vòng nửa thập niên trở lại đây. Với giá nhà trung tâm Sài Gòn không ngừng leo thang, đồng nghĩa với chi phí vốn ngày càng tăng vọt, trong khi giá thuê không thể đuổi kịp với tốc độ tăng giá nhà, khiến cho tỷ suất sinh lời khó có thể đạt biên lợi nhuận kỳ vọng.

Công ty Viethome dự báo, nguồn cung căn hộ tại các khu vực vùng ven và giáp ranh TP HCM trên thực tế chỉ mới đáp ứng được một phần mười nhu cầu thực tế, đặc biệt là nhu cầu của thị trường nhà ở quanh các khu công nghiệp. Do đó tiềm năng phát triển của thị phần nhà ở vùng ven Sài Gòn vẫn còn rất lớn trong thời gian tới.

Báo cáo của đơn vị này cũng xác nhận, thị trường đầu tư cho thuê căn hộ tại vùng ven và giáp ranh tuy đạt hiệu quả cao hơn khu trung tâm nhưng xét về đẳng cấp, tính thương mại và độ sôi động của toàn thị trường, vị trí trung tâm luôn có sức hấp dẫn cực lớn trong đầu tư kinh doanh bất động sản.

Đối với nhà đầu tư căn hộ tại khu vực trung tâm, hiệu suất sinh lời từ việc cho thuê chỉ là thứ yếu. Điều mà giới đầu tư giàu tiềm lực tài chính này nhắm đến là khả năng gia tăng giá trị của tài sản trong tương lai nhờ vào sự khan hiếm đồng thời thể hiện đẳng cấp của chủ sở hữu.

Theo VnExpress





Tỷ giá ngoại tệ

Mã NT Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
USD 23160 23160 23280
EUR 25476.8 25553.46 26320.89
GBP 28664.34 28866.4 29123.33
HKD 2923.29 2943.9 2987.98
JPY 211.42 213.56 221.46
CHF 23016.52 23178.77 23572.92
AUD 15677.03 15771.66 16039.85
CAD 17215.06 17371.4 17666.8
SGD 16677.24 16794.8 16978.21
THB 745.09 745.09 776.17

Tỷ giá vàng

Thành phố Loại Bán Mua
Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L - 10L 41.950 41.650
Vàng SJC 1L - 10L 41.950 41.650
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 42.080 41.630
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 42.180 41.630
Vàng nữ trang 99,99% 41.950 41.150
Vàng nữ trang 99% 41.535 40.535
Vàng nữ trang 75% 31.616 30.216
Vàng nữ trang 58,3% 24.609 23.209
Vàng nữ trang 41,7% 17.645 16.245
Hà Nội Vàng SJC 41.970 41.650
Đà Nẵng Vàng SJC 41.970 41.650
Nha Trang Vàng SJC 41.970 41.640
Cà Mau Vàng SJC 41.970 41.650
Buôn Ma Thuột Vàng SJC 39.520 39.260
Bình Phước Vàng SJC 41.980 41.620
Huế Vàng SJC 41.970 41.630
Biên Hòa Vàng SJC 41.950 41.650
Miền Tây Vàng SJC 41.950 41.650
Quãng Ngãi Vàng SJC 41.950 41.650
Đà Lạt Vàng SJC 42.000 41.670
Long Xuyên Vàng SJC 41.950 41.650